Biển báo đường bộ

259 biển chia theo 5 nhóm, mỗi biển có hình và ý nghĩa. Chạm tên nhóm để mở hoặc thu gọn.

Biển báo cấm61 biển
P.101: Đường cấm

P.101: Đường cấm

Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên theo luật định.

P.102: Cấm đi ngược chiều

P.102: Cấm đi ngược chiều

Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi vào theo chiều đặt biển.

P.103a: Cấm ô tô

P.103a: Cấm ô tô

Biển báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả mô tô 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.103b: Cấm ô tô rẽ phải

P.103b: Cấm ô tô rẽ phải

Biển báo đường cấm xe ô tô rẽ phải ( kể cả xe mô tô ba bánh), trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.103c: Cấm ô tô rẽ trái

P.103c: Cấm ô tô rẽ trái

Biển báo đường cấm xe ô tô rẽ trái và cũng không được phép quay đầu xe, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.104: Cấm mô tô

P.104: Cấm mô tô

Biển báo đường cấm tất cả các loại mô tô đi qua, trừ các loại xe mô tô được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.105: Cấm ô tô và mô tô

P.105: Cấm ô tô và mô tô

Biển báo đường cấm tất cả xe cơ giới và xe mô tô đi qua trừ xe gắn máy và xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.106a: Cấm ô tô tải

P.106a: Cấm ô tô tải

Biển báo đường cấm tất cả các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ, hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và xe máy chuyên dùng.

P.106b: Cấm ô tô tải theo trọng lượng

P.106b: Cấm ô tô tải theo trọng lượng

Trọng lượng được tính theo tấn ghi trên biển. Biển có hiệu lực cấm xe ô tô tải có trọng lượng chuyên chở vượt quá trị số ghi trên biển.

P.106c: Cấm ô tô tải chở hàng nguy hiểm

P.106c: Cấm ô tô tải chở hàng nguy hiểm

Biển báo P.106c đường cấm tất cả các loại xe ô tô tải chở hàng nguy hiểm.

P.107: Cấm ô tô khách và ô tô tải

P.107: Cấm ô tô khách và ô tô tải

Biển báo đường cấm xe ô tô khách và các loại xe ô tô tải, kể cả máy kéo và xe máy chuyên dùng đi qua, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.107a: Cấm ô tô khách

P.107a: Cấm ô tô khách

Biển báo đường cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm xe buýt.

P.107b: Cấm xe taxi

P.107b: Cấm xe taxi

Biển báo đường cấm ôtô taxi đi lại. Trường hợp cấm xe ôtô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

P.108: Cấm ôtô kéo rơ moóc

P.108: Cấm ôtô kéo rơ moóc

Biển báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ moóc kể cả xe mô tô, máy kéo, xe ô tô khách kéo theo rơ moóc đi qua, trừ loại xe ô tô sơ mi rơ moóc và các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ (có kéo theo rơ moóc).

P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc

P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc

Biển báo đường cấm các loại xe sơ-mi-rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi-rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

P.109: Cấm máy kéo

P.109: Cấm máy kéo

Biển báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

P.110a: Cấm xe đạp

P.110a: Cấm xe đạp

Biển báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

P.110b: Cấm xe đạp thồ

P.110b: Cấm xe đạp thồ

Biển báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển không có giá trị cấm người dắt loại xe này.

P.111a: Cấm xe gắn máy

P.111a: Cấm xe gắn máy

Biển báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị cấm đối với xe đạp.

P.112: Cấm người đi bộ

P.112: Cấm người đi bộ

Biển báo đường cấm người đi bộ qua lại.

P.113: Cấm xe người kéo, đẩy

P.113: Cấm xe người kéo, đẩy

Biển báo đường cấm xe người kéo đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người khuyết tật.

P.114: Cấm xe súc vật kéo

P.114: Cấm xe súc vật kéo

Biển báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

P.115: Hạn chế trọng lượng xe

P.115: Hạn chế trọng lượng xe

Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển tính bằng tấn đi qua.

P.116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe

P.116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe

Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ, kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) phân bố trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển tính bằng tấn đi qua.

P.117: Hạn chế chiều cao

P.117: Hạn chế chiều cao

Biển có hiệu lực cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ có chiều cao (tính đến điểm cao nhất cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển tính bằng mét đi qua.

P.118: Hạn chế chiều ngang

P.118: Hạn chế chiều ngang

Biển có hiệu lực cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ có chiều ngang (cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên Biển tính bằng mét đi qua.

P.119: Hạn chế chiều dài ô tô

P.119: Hạn chế chiều dài ô tô

Biển báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ), kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ, có độ dài toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển tính bằng mét đi qua.

P.120: Hạn chế chiều dài ô tô kéo moóc

P.120: Hạn chế chiều dài ô tô kéo moóc

Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ kéo theo rơ moóc kể cả ô tô sơ mi rơ moóc và các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ kéo theo rơ moóc có độ dài toàn bộ (cả xe, rơ moóc và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe

P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe

Biển báo xe ô tô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu. Biển có hiệu lực cấm các xe ô tô không được đi cách nhau với cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển tính bằng mét, kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.123a: Cấm rẽ trái

P.123a: Cấm rẽ trái

Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ (xe cơ giới và xe thô sơ) rẽ trái, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

P.123b: Cấm rẽ phải

P.123b: Cấm rẽ phải

Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ (xe cơ giới và xe thô sơ) rẽ phải, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

P.124a: Cấm quay đầu xe

P.124a: Cấm quay đầu xe

Biển báo đường cấm các loại phương tiện giao thông đường bộ quay đầu xe theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để sang hướng đường khác.

P.124b: Cấm ô tô quay đầu

P.124b: Cấm ô tô quay đầu

Biển báo đường cấm xe ô tô và xe mô tô 3 bánh quay đầu xe theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.124c: Cấm rẽ trái và quay đầu xe

P.124c: Cấm rẽ trái và quay đầu xe

Biển báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.124d: Cấm rẽ phải và quay đầu xe

P.124d: Cấm rẽ phải và quay đầu xe

Biển báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.124e: Cấm ô tô rẽ trái và quay xe

P.124e: Cấm ô tô rẽ trái và quay xe

Biển báo cấm xe ôtô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.124f: Cấm ô tô rẽ phải và quay xe

P.124f: Cấm ô tô rẽ phải và quay xe

Biển báo cấm xe ôtô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

P.125: Cấm vượt

P.125: Cấm vượt

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau, kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy. Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số DP.133: Hết cấm vượt hoặc đến chỗ có biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.

P.126: Cấm ôtô tải vượt

P.126: Cấm ôtô tải vượt

Biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg (3,5 tấn) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy. Biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt xe ô tô tải.

P.127: Tốc độ tối đa cho phép

P.127: Tốc độ tối đa cho phép

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới đường bộ chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên Biển (tính bằng km/h).

P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm

P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới đường bộ chạy vào ban đêm với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển.

P.127b: Tốc độ tối đa trên từng làn đường

P.127b: Tốc độ tối đa trên từng làn đường

Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường.

P.127c: Tốc độ tối đa phương tiện trên từng làn đường

P.127c: Tốc độ tối đa phương tiện trên từng làn đường

Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường.

P.127d: Biển hết hạn chế tốc độ tối đa

P.127d: Biển hết hạn chế tốc độ tối đa

Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép.

P.128: Cấm bóp còi

P.128: Cấm bóp còi

Biển báo cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.

P.129: Kiểm tra

P.129: Kiểm tra

Biển báo nơi đặt trạm kiểm tra, các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra.

P.130: Cấm dừng và đỗ xe

P.130: Cấm dừng và đỗ xe

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đường bộ dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển.

P.131a: Cấm đỗ xe

P.131a: Cấm đỗ xe

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào bất kể ngày nào.

P.131b: Cấm đỗ xe ngày lẻ

P.131b: Cấm đỗ xe ngày lẻ

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ.

P.131c: Cấm đỗ xe ngày chẵn

P.131c: Cấm đỗ xe ngày chẵn

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn.

P.132: Nhường cho xe ngược chiều qua đường hẹp

P.132: Nhường cho xe ngược chiều qua đường hẹp

Biển báo hiệu phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đi theo chiều ngược lại khi đi qua các đoạn đường và cầu hẹp.

DP.133: Hết cấm vượt

DP.133: Hết cấm vượt

Biển báo cho người lái xe biết hiệu lực của biển số P.125 'Cấm vượt' và biển số P.126 'Cấm ô tô tải vượt' hết tác dụng.

DP.134: Hết hạn chế tốc độ tối đa

DP.134: Hết hạn chế tốc độ tối đa

Biển báo cho người lái xe biết hiệu lực của biển số P.127 'Hạn chế tốc độ tối đa' hết tác dụng.

DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm

DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm

Biển báo cho người lái xe biết hiệu lực của các biển cấm được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

P.136: Cấm đi thẳng

P.136: Cấm đi thẳng

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại phương tiện giao thông đường bộ đi thẳng ở nơi đường giao nhau.

P.137: Cấm rẽ trái và rẽ phải

P.137: Cấm rẽ trái và rẽ phải

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái và rẽ phải ở nơi đường giao nhau.

P.138: Cấm đi thẳng và rẽ trái

P.138: Cấm đi thẳng và rẽ trái

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại phương tiện giao thông đường bộ đi thẳng và rẽ trái ở nơi đường giao nhau.

P.139: Cấm đi thẳng và rẽ phải

P.139: Cấm đi thẳng và rẽ phải

Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại phương tiện giao thông đường bộ đi thẳng và rẽ phải ở nơi đường giao nhau.

P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự

P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự

Biển báo đường cấm tất cả các loại xe công nông và các loại xe tương tự đi qua.

S.508a: Biển cấm theo giờ

S.508a: Biển cấm theo giờ

Biển phụ số S508(a,b) dưới biển cấm báo hiệu cấm phương tiện theo giờ trong thành phố.

S.508b: Biển cấm theo giờ

S.508b: Biển cấm theo giờ

Biển phụ số S508(a,b) dưới biển cấm báo hiệu cấm phương tiện theo giờ trong thành phố.

Biển báo nguy hiểm83 biển
W.201a: Chỗ ngoặt nguy hiểm bên trái

W.201a: Chỗ ngoặt nguy hiểm bên trái

Biển báo đường sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm.

W.201b: Chỗ ngoặt nguy hiểm bên phải

W.201b: Chỗ ngoặt nguy hiểm bên phải

Biển báo đường sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm.

W.201c: Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật bên phải

W.201c: Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật bên phải

Biển báo chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.

W.201d: Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật bên trái

W.201d: Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật bên trái

Biển báo chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng bên phải.

W.202a: Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp

W.202a: Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp

Biển báo sắp đến đoạn đường ngoặt liên tiếp (có từ 3 đoạn cong ngược chiều nhau) rất nguy hiểm.

W.202b: Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp

W.202b: Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp

Biển báo sắp đến đoạn đường ngoặt liên tiếp (có từ 3 đoạn cong ngược chiều nhau) rất nguy hiểm.

W.203a: Đường bị hẹp cả hai bên

W.203a: Đường bị hẹp cả hai bên

Biển báo sắp đến chỗ một đoạn đường bị hẹp đột ngột cả hai bên.

W.203b: Đường bị hẹp bên trái

W.203b: Đường bị hẹp bên trái

Biển báo sắp đến chỗ một đoạn đường bị hẹp đột ngột phía bên trái.

W.203c: Đường bị hẹp bên phải

W.203c: Đường bị hẹp bên phải

Biển báo sắp đến chỗ một đoạn đường bị hẹp đột ngột phía bên phải.

W.204: Đường hai chiều

W.204: Đường hai chiều

Biển báo hiệu sắp đến đoạn đường chỉ có một làn đường mà tạm thời (đường do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải tổ chức đi lại cho phương tiện cả hai chiều trên phía đường còn lại) hay thường xuyên các chiều xe đi và về vẫn phải dùng chung. Khi qua đoạn đường này, lái xe cần thận trọng với xe phía chiều ngược lại.

W.205a: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

W.205a: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

Biển báo hiệu sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên).

W.205b: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

W.205b: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

Biển báo hiệu sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên).

W.205c: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

W.205c: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

Biển báo hiệu sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên).

W.205d: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

W.205d: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

Biển báo hiệu sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên).

W.205e: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

W.205e: Nơi giao nhau của đường đồng cấp

Biển báo hiệu sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên).

W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến

W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến

Biển báo hiệu nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn ở giữa điểm giao, phải đi vòng xuyến.

W.207a: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207a: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207b: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207b: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên bên phải.

W.207c: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207c: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên bên trái.

W.207d: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207d: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207e: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207e: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207f: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207f: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207g: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207g: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207h: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207h: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207i: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207i: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau with đường không ưu tiên.

W.207k: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207k: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.207l: Giao nhau với đường không ưu tiên

W.207l: Giao nhau với đường không ưu tiên

Biển báo hiệu đường ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên.

W.208: Giao nhau với đường ưu tiên

W.208: Giao nhau với đường ưu tiên

Biển báo hiệu đường không đươc ưu tiên sắp đến nơi giao nhau với đường ưu tiên.

W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn

W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn

Biển báo hiệu nơi giao nhau có sự điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn.

W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn

W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn

Biển báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn.

W.211a: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

W.211a: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

Biển báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn.

W.211b: Giao nhau với đường tàu điện

W.211b: Giao nhau với đường tàu điện

Biển báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau cùng mức giữa đường bộ với đường tàu điện.

W.212: Cầu hẹp

W.212: Cầu hẹp

Biển báo hiệu sắp đến cầu hẹp (chiều rộng lòng cầu nhỏ hơn hoặc bằng 4,5 m).

W.213: Cầu tạm

W.213: Cầu tạm

Biển báo hiệu sắp đến cầu tạm (loại cầu được làm để sử dụng tạm thời).

W.214: Cầu xoay-cầu cất

W.214: Cầu xoay-cầu cất

Biển báo hiệu sắp đến cầu xoay, cầu cất, các phương tiện phải chờ đợi.

W.215a: Kè, vực sâu phía trước

W.215a: Kè, vực sâu phía trước

Biển báo hiệu sắp đến những chỗ có kè, vực sâu hoặc bờ sông áp sát đường.

W.215b: Kè, vực sâu bên đường phía bên phải

W.215b: Kè, vực sâu bên đường phía bên phải

Biển báo hiệu sắp đến những chỗ có kè, vực sâu bên đường phía bên phải.

W.215c: Kè, vực sâu bên đường phía bên trái

W.215c: Kè, vực sâu bên đường phía bên trái

Biển báo hiệu sắp đến những chỗ có kè, vực sâu bên đường phía bên trái.

W.216a: Đường ngầm

W.216a: Đường ngầm

Biển báo hiệu sắp đến chỗ có đường ngầm (đường tràn) vượt qua sông, suối.

W.216b: Đường ngầm có nguy cơ lũ quét

W.216b: Đường ngầm có nguy cơ lũ quét

Biển báo hiệu sắp đến chỗ có đường ngầm (đường tràn) thường xuyên có lũ quét.

W.217: Bến phà

W.217: Bến phà

Biển báo hiệu sắp đến bến phà.

W.218: Cửa chui

W.218: Cửa chui

Biển báo hiệu sắp đến chỗ đường có cổng chui.

W.219: Dốc xuống nguy hiểm

W.219: Dốc xuống nguy hiểm

Biển báo hiệu sắp đến chỗ dốc xuống nguy hiểm. Trị số ghi trong biển chỉ độ dốc (%)

W.220: Dốc lên nguy hiểm

W.220: Dốc lên nguy hiểm

Biển báo hiệu sắp đến chỗ dốc lên nguy hiểm. Trị số ghi trong biển chỉ độ dốc (%)

W.221a: Đường ổ gà, sống trâu

W.221a: Đường ổ gà, sống trâu

Biển báo hiệu đoạn đường có nhiều ổ gà hoặc nền đường gồ ghề.

W.221b: Đường có gồ giảm tốc

W.221b: Đường có gồ giảm tốc

Biển báo hiệu đoạn 'Đường có gồ giảm tốc' để cảnh báo xe đi chậm.

W.222a: Đường trơn

W.222a: Đường trơn

Biển báo hiệu sắp đến đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi trời mưa.

W.222b: Lề đường nguy hiểm

W.222b: Lề đường nguy hiểm

Biển báo hiệu lề đường phía trước có nguy hiểm, không nên đi vào.

W.223a: Vách núi nguy hiểm

W.223a: Vách núi nguy hiểm

Biển báo hiệu phía trước có vách núi nguy hiểm bên trái.

W.223b: Vách núi nguy hiểm

W.223b: Vách núi nguy hiểm

Biển báo hiệu phía trước có vách núi nguy hiểm bên phải.

W.224: Đường người đi bộ cắt ngang

W.224: Đường người đi bộ cắt ngang

Biển báo hiệu sắp đến phần đường ngang dành cho người đi bộ.

W.225: Trẻ em

W.225: Trẻ em

Biển báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua (vườn trẻ, trường học).

W.226: Đường người đi xe đạp cắt ngang

W.226: Đường người đi xe đạp cắt ngang

Biển báo hiệu gần đến chỗ thường có người đi xe đạp từ đường nhỏ cắt ngang qua.

W.227: Công trường

W.227: Công trường

Biển báo hiệu phía trước có công trường xây dựng.

W.228a: Đá lở

W.228a: Đá lở

Biển báo hiệu nguy cơ đá lở từ phía trên xuống đường phía bên trái.

W.228b: Đá lở

W.228b: Đá lở

Biển báo hiệu nguy cơ đá lở từ phía trên xuống đường phía bên phải.

W.228c: Sỏi đá bắn lên

W.228c: Sỏi đá bắn lên

Biển báo hiệu nguy cơ sỏi đá bắn lên từ bánh xe.

W.228d: Nền đường yếu

W.228d: Nền đường yếu

Biển báo hiệu nền đường phía trước yếu, có thể bị lún.

W.229: Dải máy bay lên xuống

W.229: Dải máy bay lên xuống

Biển báo hiệu gần đến khu vực có máy bay lên xuống thấp.

W.230: Gia súc

W.230: Gia súc

Biển báo hiệu khu vực thường có gia súc đi qua đường.

W.231: Thú rừng vượt qua đường

W.231: Thú rừng vượt qua đường

Biển báo hiệu khu vực thường có thú rừng vượt qua đường.

W.232: Gió ngang

W.232: Gió ngang

Biển báo hiệu khu vực có gió ngang mạnh.

W.233: Nguy hiểm khác

W.233: Nguy hiểm khác

Biển báo hiệu có nguy hiểm khác không được quy định cụ thể.

W.234: Giao nhau với đường hai chiều

W.234: Giao nhau với đường hai chiều

Biển báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường hai chiều.

W.235: Đường đôi

W.235: Đường đôi

Biển báo hiệu sắp đến đoạn đường đôi.

W.236: Hết đường đôi

W.236: Hết đường đôi

Biển báo hiệu sắp kết thúc đoạn đường đôi.

W.237: Đường có độ vòng lớn

W.237: Đường có độ vòng lớn

Biển báo hiệu sắp đến chiếc cầu có độ vồng rất lớn.

W.238: Đường cao tốc phía trước

W.238: Đường cao tốc phía trước

Biển báo hiệu sắp đến đường cao tốc.

W.239: Đường cáp điện ở phía trên

W.239: Đường cáp điện ở phía trên

Biển báo hiệu phía trên có đường cáp điện.

W.240: Đường hầm phía trước

W.240: Đường hầm phía trước

Biển báo hiệu sắp tới đường hầm.

W.241: Ùn tắc giao thông

W.241: Ùn tắc giao thông

Biển báo hiệu phía trước có ùn tắc giao thông.

W.242a: Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ

W.242a: Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ

Biển báo hiệu chỗ giao nhau chỉ có một đường sắt cắt ngang đường bộ.

W.242b: Nơi 2 đường sắt giao nhau với đường bộ

W.242b: Nơi 2 đường sắt giao nhau với đường bộ

Biển báo hiệu nơi có 2 đường sắt giao nhau với đường bộ.

W.243a: Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

W.243a: Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

Biển đặt cách ray đường sắt gần nhất 50m.

W.243b: Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

W.243b: Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

Biển đặt cách ray đường sắt gần nhất 100m.

W.243c: Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

W.243c: Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ

Biển đặt cách ray đường sắt gần nhất 150m.

W.244: Đoạn đường hay xảy ra tai nạn

W.244: Đoạn đường hay xảy ra tai nạn

Biển báo hiệu đoạn đường phía trước thường xảy ra tai nạn.

W.245a: Đi chậm

W.245a: Đi chậm

Biển báo hiệu người lái xe cần giảm tốc độ đi chậm bên trái.

W.245b: Đi chậm

W.245b: Đi chậm

Biển báo hiệu người lái xe cần giảm tốc độ đi chậm bên phải.

W.246a: Chú ý chướng ngại vật: Vòng tránh sang hai bên

W.246a: Chú ý chướng ngại vật: Vòng tránh sang hai bên

Biển báo hiệu chướng ngại vật, đi vòng tránh sang hai bên.

W.246b: Chú ý chướng ngại vật: Vòng tránh sang bên trái

W.246b: Chú ý chướng ngại vật: Vòng tránh sang bên trái

Biển báo hiệu chướng ngại vật, đi vòng tránh sang bên trái.

W.246c: Chú ý chướng ngại vật: Vòng tránh sang bên phải

W.246c: Chú ý chướng ngại vật: Vòng tránh sang bên phải

Biển báo hiệu chướng ngại vật, đi vòng tránh sang bên phải.

W.247: Chú ý xe đỗ

W.247: Chú ý xe đỗ

Biển báo hiệu phía trước có xe đỗ, cần chú ý và giảm tốc độ.

Biển hiệu lệnh66 biển
R.122: Dừng lại

R.122: Dừng lại

Biển báo hiệu buộc các xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định phải dừng lại. Chỉ được phép đi nếu có người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ cho phép đi. Nếu không thì chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ gây mất an toàn giao thông.

R.301a: Các xe chỉ được đi thẳng

R.301a: Các xe chỉ được đi thẳng

Khi đặt biển số R.301a ở trước nơi đường giao nhau thì hiệu lực tác dụng của biển là ở phạm vi khu vực nơi đường giao nhau phía sau biển tức là cấm xe rẽ phải hay rẽ trái. Nếu biển này đặt ở sau nơi đường giao nhau (bắt đầu vào đoạn đường phố) thì hiệu lực tác dụng của biển là từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau. Trong trường hợp này cấm rẽ trái và quay đầu trong vùng tác dụng của biển, chỉ cho phép rẽ vào cổng nhà hoặc ngõ phố có trên đoạn đường từ nơi đường giao nhau đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo.

R.301b: Các xe chỉ được rẽ phải

R.301b: Các xe chỉ được rẽ phải

Biển số R.301b được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

R.301c: Các xe chỉ được rẽ trái

R.301c: Các xe chỉ được rẽ trái

Biển số R.301c được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

R.301d: Các xe chỉ được rẽ phải

R.301d: Các xe chỉ được rẽ phải

Biển số R.301d được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

R.301e: Các xe chỉ được rẽ trái

R.301e: Các xe chỉ được rẽ trái

Biển số R.301e được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

R.301f: Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải

R.301f: Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải

Biển số R.301f được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

R.301g: Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái

R.301g: Các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái

Biển số R.301g được đặt ở trước nơi đường giao nhau và người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ trái và được phép quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại.

R.301h: Các xe chỉ được rẽ trái và phải

R.301h: Các xe chỉ được rẽ trái và phải

Biển số R.301h được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm ngăn ngừa chuyển động ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

R.302a: Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

R.302a: Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

Biển hiệu lệnh cho các xe phải vòng sang phải để tránh chướng ngại vật.

R.302b: Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

R.302b: Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

Biển hiệu lệnh cho các xe phải vòng sang trái để tránh chướng ngại vật.

R.302c: Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

R.302c: Hướng phải đi vòng chướng ngại vật

Biển hiệu lệnh cho các xe có thể vòng sang trái hoặc sang phải để tránh chướng ngại vật.

R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến

R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến

Biển hiệu lệnh báo nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn, các xe phải đi vòng sang trái quanh đảo.

R.304: Đường dành cho xe thô sơ

R.304: Đường dành cho xe thô sơ

Biển báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người khuyết tật) và người đi bộ, bắt buộc phải đi theo đường dành riêng này, cấm phương tiện giao thông cơ giới kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.

R.305: Đường dành cho người đi bộ

R.305: Đường dành cho người đi bộ

Biển báo đường dành riêng cho người đi bộ.Các phương tiện giao thông đường bộ kể cả xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ không được phép đi vào, trừ trường hợp đi cắt ngang qua, nhưng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.

R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép

R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới chạy với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này

R.307: Hết hạn chế tốc độ tối thiểu

R.307: Hết hạn chế tốc độ tối thiểu

Biển báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu. Kể từ biển này các xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.

R.308a: Tuyến đường cầu vượt cắt ngang qua

R.308a: Tuyến đường cầu vượt cắt ngang qua

Biển hiệu lệnh biểu thị đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.

R.308b: Tuyến đường cầu vượt cắt ngang qua

R.308b: Tuyến đường cầu vượt cắt ngang qua

Biển hiệu lệnh biểu thị đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.

R.309: Ấn còi

R.309: Ấn còi

Biển hiệu lệnh báo cho người lái xe phải bấm còi khi đi qua đoạn đường này.

R.310a: Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

R.310a: Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

Biển hiệu lệnh buộc xe chở hàng nguy hiểm phải rẽ trái.

R.310b: Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

R.310b: Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

Biển hiệu lệnh buộc xe chở hàng nguy hiểm chỉ được đi thẳng.

R.310c: Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

R.310c: Hướng đi phải theo cho xe chở hàng nguy hiểm

Biển hiệu lệnh buộc xe chở hàng nguy hiểm phải rẽ phải.

R.403a: Đường dành cho xe ô tô

R.403a: Đường dành cho xe ô tô

Biển hiệu lệnh báo đường dành riêng cho các loại xe ô tô.

R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy

R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy

Biển hiệu lệnh báo đường dành riêng cho các loại xe ô tô và xe máy.

R.403c: Đường dành cho xe buýt

R.403c: Đường dành cho xe buýt

Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe buýt.

R.403d: Đường dành cho xe ô tô con

R.403d: Đường dành cho xe ô tô con

Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe ô tô con.

R.403e: Đường dành cho xe máy

R.403e: Đường dành cho xe máy

Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy.

R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp

R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp

Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả xe thô sơ).

R.404a: Hết đường dành cho xe ô tô

R.404a: Hết đường dành cho xe ô tô

Biển hiệu lệnh báo hết đoạn đường dành riêng cho ô tô.

R.404b: Hết đường dành cho xe ô tô, xe máy

R.404b: Hết đường dành cho xe ô tô, xe máy

Biển hiệu lệnh báo hết đoạn đường dành riêng cho ô tô và xe máy.

R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt

R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt

Đến hết đoạn đường dành cho xe buýt đi lại.

R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con

R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con

Đến hết đoạn đường dành cho xe ô tô con đi lại.

R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy

R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy

Đến hết đoạn đường dành cho xe máy đi lại.

R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp

R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp

Đến hết đoạn đường dành cho xe máy, xe đạp, kể cả xe gắn máy đi lại.

R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo

R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo

Biển báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường.

R.412a: Làn đường dành cho ô tô khách

R.412a: Làn đường dành cho ô tô khách

Biển hiệu lệnh báo làn đường dành riêng cho ô tô khách (kể cả xe buýt).

R.412b: Làn đường dành cho ô tô con

R.412b: Làn đường dành cho ô tô con

Biển hiệu lệnh báo làn đường dành riêng cho ô tô con.

R.412c: Làn đường dành cho xe ô tô tải

R.412c: Làn đường dành cho xe ô tô tải

Biển hiệu lệnh báo làn đường dành riêng cho xe ô tô tải.

R.412d: Làn đường dành cho xe máy

R.412d: Làn đường dành cho xe máy

Biển hiệu lệnh báo làn đường dành riêng cho xe máy và xe gắn máy.

R.412e: Làn đường dành cho xe buýt

R.412e: Làn đường dành cho xe buýt

Biển hiệu lệnh báo làn đường dành riêng cho xe buýt.

R.412f: Làn đường dành cho ô tô

R.412f: Làn đường dành cho ô tô

Biển hiệu lệnh báo làn đường dành riêng cho các loại xe ô tô.

R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp

R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp

Làn đường dành riêng cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

R.412h: Làn đường dành cho xe đạp

R.412h: Làn đường dành cho xe đạp

Làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

R.413i: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô khách

R.413i: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô khách

Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô khách đi lại.

R.413j: Kết thúc làn đường dành cho ô tô con

R.413j: Kết thúc làn đường dành cho ô tô con

Kết thúc làn đường làn đường dành cho xe ô tô con đi lại.

R.413k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải

R.413k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải

Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải đi lại.

R.413l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy

R.413l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy

Kết thúc làn đường dành cho xe máy đi lại.

R.413m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt

R.413m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt

Kết thúc làn đường dành riêng cho xe buýt đi lại.

R.413n: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô

R.413n: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô

Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô đi lại.

R.413o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp

R.413o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp

Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp đi lại.

R.413p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp

R.413p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp

Kết thúc làn đường dành cho đạp đi lại.

R.415a: Biển gộp làn đường theo phương tiện

R.415a: Biển gộp làn đường theo phương tiện

Biển báo hiệu số lượng làn đường và loại xe được phép đi trên từng làn.

R.415b: Kết thúc làn đường theo phương tiện

R.415b: Kết thúc làn đường theo phương tiện

Để chỉ dẫn hết đoạn đường lưu thông trên từng làn đường theo quy định.

R.420: Bắt đầu khu dân cư

R.420: Bắt đầu khu dân cư

Biển báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư.

R.421: Hết khu đông dân cư

R.421: Hết khu đông dân cư

Biển báo hiệu hết đoạn đường qua phạm vi khu đông dân cư. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực.

R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực

R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực

Biển báo Cấm đỗ xe trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực

R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực

Biển báo Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,9c: Khu vực đỗ xe

R.E,9c: Khu vực đỗ xe

Biển báo khu vực đỗ xe trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,9d: Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực

R.E,9d: Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực

Để quy định hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực

R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực

Để báo hiệu hết cấm đỗ xe trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực

R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực

Để báo hiệu hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe

R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe

Để quy định hết khu vực đỗ xe trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,10d: Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực

R.E,10d: Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực

Để quy định hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực).

R.E,11a: Báo hiệu có hầm chui

R.E,11a: Báo hiệu có hầm chui

Chỉ dẫn đoạn đường qua hầm có áp dụng quy định giao thông riêng.

R.E,11b: Kết thúc hầm chui

R.E,11b: Kết thúc hầm chui

Chỉ dẫn hết đoạn đường qua hầm, các quy định giao thông riêng không còn áp dụng.

Biển báo chỉ dẫn30 biển
I.401: Bắt đầu đường ưu tiên

I.401: Bắt đầu đường ưu tiên

Biển chỉ dẫn các phương tiện trên trục đường chính được ưu tiên đi trước ở nơi đường giao nhau, các phương tiện từ đường nhánh ra phải dừng lại nhường đường cho phương tiện trên đường chính đi trước, trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.

I.402: Hết đường ưu tiên

I.402: Hết đường ưu tiên

Biển chỉ dẫn đã hết đoạn đường ưu tiên. Trên đoạn đường tiếp theo, các xe đi đúng với tốc độ quy định, qua nơi giao nhau ưu tiên bên phải.

I.405a: Đường cụt

I.405a: Đường cụt

Biển báo hiệu đường rẽ bên phải là đường cụt. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt

I.405b: Đường cụt

I.405b: Đường cụt

Biển báo hiệu đường rẽ bên trái là đường cụt. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt.

I.405c: Đường cụt

I.405c: Đường cụt

Biển chỉ dẫn đường cụt, không có lối thoát phía trước. Biển này đặt trước đường cụt 300 m đến 500 m và cứ 100 m phải đặt thêm một biển.

I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp

I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp

Biển chỉ dẫn có quyền được ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp trên hướng đi ngược chiều có phương tiện đã đi vào phạm vi đường hẹp thì xe đi theo chiều ưu tiên cũng phải nhường đường.

I.407a: Đường một chiều

I.407a: Đường một chiều

Chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi vào theo chiều mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ).

I.407b: Đường một chiều

I.407b: Đường một chiều

Chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi vào theo chiều mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ).

I.407c: Đường một chiều

I.407c: Đường một chiều

Chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi vào theo chiều mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ).

I.408: Nơi đỗ xe

I.408: Nơi đỗ xe

Biển chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe v.v...

I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố

I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố

Biển chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng, phải đặt biển số. Xe phải đỗ từ 1⁄2 thân xe trở lên trên hè phố.

I.409: Chỗ quay xe

I.409: Chỗ quay xe

Biển báo hiệu vị trí được phép quay đầu xe.

I.410: Khu vực quay xe

I.410: Khu vực quay xe

Biển báo hiệu khu vực được phép quay đầu xe.

I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách

I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách

Biển chỉ dẫn đường có làn đường dành riêng cho xe ô tô khách theo chiều ngược lại. Biển được đặt ở ngã ba, ngã tư đầu đường một chiều mà hướng ngược chiều có xe ô tô khách được phép chạy.

I.413b: Rẽ ra đường có làn dành cho xe khách

I.413b: Rẽ ra đường có làn dành cho xe khách

Biển chỉ dẫn ở ngã ba, ngã tư rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành cho xe ô tô khách.

I.413c: Rẽ ra đường có làn dành cho xe khách

I.413c: Rẽ ra đường có làn dành cho xe khách

Biển chỉ dẫn ở ngã ba, ngã tư rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành cho xe ô tô khách.

I.414(a,b): Chỉ hướng đường

I.414(a,b): Chỉ hướng đường

Để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Biển số I.414 (a,b) đặt ở nơi đường bộ giao nhau và chỉ có một địa danh và khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn.

I.414(c,d): Chỉ hướng đường

I.414(c,d): Chỉ hướng đường

Để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Biển số I.414 (c,d) đặt ở nơi đường bộ giao nhau có từ hai địa danh, khu dân cư cần phải chỉ dẫn trên biển.

I.415: Mũi tên chỉ hướng đi

I.415: Mũi tên chỉ hướng đi

Trong khu đông dân cư, hoặc ở các đường giao nhau để chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo

I.418: Lối đi ở những chỗ cấm rẽ

I.418: Lối đi ở những chỗ cấm rẽ

Biển chỉ dẫn lối đi thay thế ở những nơi cấm rẽ trái hoặc rẽ phải.

I.423a: Đường người đi bộ sang ngang

I.423a: Đường người đi bộ sang ngang

Biển chỉ dẫn vị trí đường dành cho người đi bộ sang ngang.

I.424a: Cầu vượt qua đường cho người đi bộ

I.424a: Cầu vượt qua đường cho người đi bộ

Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường.

I.424b: Cầu vượt qua đường cho người đi bộ

I.424b: Cầu vượt qua đường cho người đi bộ

Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường.

I.437: Đường cao tốc

I.437: Đường cao tốc

Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc.

I.443: Xe kéo moóc

I.443: Xe kéo moóc

Để báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe. Biển này đặt trên nóc buồng lái của xe kéo moóc

I.446: Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật

I.446: Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật

Biển chỉ dẫn vị trí thiết bị chuyên dùng cho người tàn tật.

I.447a: Cầu vượt liên thông

I.447a: Cầu vượt liên thông

Biển được đặt trước khi vào cầu vượt . Biển chỉ dẫn tại cầu vượt liên thông xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái hay rẽ phải.

I.447b: Cầu vượt liên thông

I.447b: Cầu vượt liên thông

Biển được đặt trước khi vào cầu vượt . Biển chỉ dẫn tại cầu vượt liên thông xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái hay rẽ phải.

I.448: Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp

I.448: Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp

Biển chỉ dẫn gồm 3 cặp biển ở các cự ly 2 km, 1 km và 300 m nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn cứu nạn.

I.449: Biển tên đường

I.449: Biển tên đường

Biển báo tên đường cho các tuyến đường đối ngoại.

Biển báo phụ19 biển
S.501: Phạm vi tác dụng của biển

S.501: Phạm vi tác dụng của biển

Biển được đặt dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm hoặc hạn chế. Biển thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hay đoạn đường phải thi hành lệnh cấm hoặc hạn chế.

S.502: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu

S.502: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu

Biển được đặt dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm hoặc hạn chế, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. Biển thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

S.503a: Hướng tác dụng của biển

S.503a: Hướng tác dụng của biển

Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

S.503b: Hướng tác dụng của biển

S.503b: Hướng tác dụng của biển

Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. Trong đó, biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).

S.503c: Hướng tác dụng của biển

S.503c: Hướng tác dụng của biển

Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

S.503d: Hướng tác dụng của biển

S.503d: Hướng tác dụng của biển

Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số P.124 (a,b,c,d,e,f), biển số P.130 Cấm dừng xe và đỗ xe, biển số P.131 (a,b,c) Cấm đỗ xe để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

S.503e: Hướng tác dụng của biển

S.503e: Hướng tác dụng của biển

Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số P.124 (a,b,c,d,e,f), biển số P.130 Cấm dừng xe và đỗ xe, biển số P.131 (a,b,c) Cấm đỗ xe để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi. Trong đó, biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

S.503f: Hướng tác dụng của biển

S.503f: Hướng tác dụng của biển

Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số P.124 (a,b,c,d,e,f), biển số P.130 Cấm dừng xe và đỗ xe, biển số P.131 (a,b,c) Cấm đỗ xe để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

S.504: Làn đường

S.504: Làn đường

Biển phụ chỉ làn đường mà quy định của biển báo chính có tác dụng.

S.505a: Loại xe

S.505a: Loại xe

Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn.

S.505b: Loại xe

S.505b: Loại xe

Biển số S.505b được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ô tô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và trọng tải toàn bộ xe cho phép (bao gồm trọng tải bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục.

S.506a: Hướng đường ưu tiên

S.506a: Hướng đường ưu tiên

Biển báo hiệu hướng đường ưu tiên tại nơi giao nhau (hướng rẽ trái).

S.506b: Hướng đường ưu tiên

S.506b: Hướng đường ưu tiên

Biển báo hiệu hướng đường ưu tiên tại nơi giao nhau (hướng rẽ phải).

S.507: Hướng rẽ

S.507: Hướng rẽ

Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

S.508a: Biểu thị thời gian

S.508a: Biểu thị thời gian

Được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu.

S.508b: Biểu thị thời gian

S.508b: Biểu thị thời gian

Được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu.

S.509a: Thuyết minh biển chính

S.509a: Thuyết minh biển chính

Để bổ sung cho biển số W.239 Đường cáp điện ở phía trên, có thể đặt biển số S.509a Chiều cao an toàn bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn.

S.509b: Thuyết minh biển chính

S.509b: Thuyết minh biển chính

Trong trường hợp cần thiết, có thể đặt thêm biển số S.509b Cấm đỗ xe bên dưới biển số P.130, P.131 (a,b,c) để làm rõ thông tin.

S.H,6: Ngoại lệ

S.H,6: Ngoại lệ

Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó, đặt biển S.H,6 và thể hiện nhóm đối tượng đó cùng với cụm từ “Except - Ngoại lệ”.

Tra xong thì luyện tiếp

Câu hỏi thường gặp

Xem tất cả
Ngân hàng 600 câu, vậy tôi phải học hết à?

Ngân hàng có 600 câu, chia thành 6rút đề từ 350 câu thuộc phạm vi của hạng đó, không phải toàn bộ. App tự lọc đúng phạm vi theo hạng bạn chọn, nên cứ ôn theo hạng của mình là đủ.

Đề thi lý thuyết có bao nhiêu câu và bao lâu?

Tuỳ hạng. Hạng A1: 25 câu trong 19 phút, phải đúng từ 21 câu trở lên. Hạng B: 30 câu trong 20 phút, phải đúng từ 27 câu trở lên. Hạng C1: 35 câu trong 22 phút, phải đúng từ 32 câu trở lên. Các hạng còn lại có số câu và thời gian riêng — con số của từng hạng hiện ngay trên khối "Thi thử nhanh" khi bạn đổi hạng.

Câu điểm liệt là gì, sai một câu có trượt không?

Mỗi đề đều có câu điểm liệt rút từ nhóm 60 câu liệt. Sai một câu điểm liệt là trượt cả bài, bất kể những câu còn lại đúng bao nhiêu. Vì vậy nhóm này nên học tách riêng và học tới mức chắc chắn, không học lẫn với phần còn lại.

Học mẹo có đủ để thi đậu không?

Mẹo giúp nhớ nhanh những câu dễ nhầm, nhưng không thay được việc hiểu. Đề rút ngẫu nhiên từ cả ngân hàng, nên chỉ thuộc mẹo mà gặp câu diễn đạt khác đi là mất điểm. Cách dùng đúng: học hiểu trước, dùng mẹo để chốt lại nhóm câu hay quên.

Biển báo nhiều quá, có cách nào nhớ nhanh không?

Nhớ theo NHÓM thay vì nhớ từng biển: biển cấm viền đỏ nền trắng, biển nguy hiểm tam giác vàng, biển hiệu lệnh tròn xanh, biển chỉ dẫn vuông xanh. Nắm quy luật hình dạng và màu rồi thì gặp biển lạ vẫn đoán đúng nhóm, chỉ còn phải nhớ nội dung cụ thể.

Tôi mới bắt đầu, nên học theo thứ tự nào?

Học lý thuyết trước, và trong lý thuyết thì tách riêng nhóm câu điểm liệt ra học tới mức chắc chắn. Sau đó mới luyện đề để quen áp lực thời gian. Học đề trước khi nắm lý thuyết chỉ tạo cảm giác đang tiến bộ, vì bạn nhớ đáp án của từng đề chứ không hiểu câu hỏi.